Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô theo nghị định 86/2014/NĐ-CP

Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô theo nghị định 86/2014/NĐ-CP

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, có hiệu lực từ 01/12/2014.

Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô   

”Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300km trở lên có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương phải có từ 20 xe trở lên….”

Ngày 10 tháng 09 năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh; lái xe và nhân viên phục vụ trên xe; người điều hành vận tải; Nơi đỗ xe và điều kiện về tổ chức – quản lý.

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình.

Cụ thể, theo khoản 3, điều 14 quy định về lộ trình gắn thiết bị giám sát hành trình cho xe kinh doanh vận tải như sau:

“Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”

Tham khảo các sản phẩm thiết bị giám sát hành trình TechGlobal cung cấp tại website: www.thietbidinhvixetai.vn

Hình ảnh thiết bị giám sát hành trình xe TG007 phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT của Bộ GTVT đã ban hành

thiet bi giam sat hanh trinh xe tg007

Hình ảnh giấy chứng nhận hợp chuẩn của thiết bị TG007

Đối với việc kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định: doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến cố định trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã được duyệt; được đề nghị tăng, giảm tần suất, ngừng khai thác trên tuyến theo quy định. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kiểm tra và xác nhận điều kiện đối với xe ô tô và lái xe trước khi cho xe xuất bến.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương phải có từ 20 xe trở lên và 10 xe trở lên ở các địa phương còn lại.

Niên hạn sử dụng xe là không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người (cự lý trên 300km), không quá 20 năm đối với cự ly từ 300km trở xuống.

Đối với việc kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố. Thời gian tối đa giữa các chuyến xe liền kề là 30 phút đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác; thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến không dưới 12 giờ trong một ngày. Quy định về niên hạn sử dụng: như trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định.

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. Xe có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn cố định trên nóc xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải. Niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính hoặc bản sao hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới). Xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng (trừ hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng).

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành. Xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng (trừ hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng).

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

Việc kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô (taxi tải, vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng, vận tải hàng nguy hiểm) được quy định tại Điều 9 của Nghị định.

Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu về việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế, được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu:  không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác; không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vị mình; và được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu về việc gắn phù hiệu, biển hiệu, bảo dưỡng, sửa chữa, niêm yết đầy đủ thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình.

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh). Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và có thể được cấp lại.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm: i) đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh; ii) bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; iii) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; iv) phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; v) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ); vi) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép này bị thu hồi nếu đơn vị kinh doanh vi phạm 1 trong 8 trường hợp quy định tại Điều 23.

Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra (định kỳ, đột xuất) về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền.

Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xây dựng quy định về chương trình tập huấn cho người  điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe. Tham gia tập huấn nghiệp vụ đối với người điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 và thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

————————————————————-

THAM KHẢO THÊM CÁC THÔNG TƯ , NGHỊ ĐỊNH VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH VÀ KINH DOANH VẬN TẢI:

1. NGHỊ ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ QUY ĐỊNH GẮN THIẾT BỊ GSHT CHO XE: NGHỊ ĐỊNH 86/2014/NĐ-CP

2. THÔNG TƯ QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ GSHT XE Ô TÔ: THÔNG TƯ 73/2014/TT-BGTVT

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *